XKLĐ NHẬT BẢN » Cẩm nang sống tại Nhật » Tiếng Nhật cơ bản giao tiếp trong nhà hàng P2- Ẩm thực và một số câu hỏi thông dụng

Tiếng Nhật cơ bản giao tiếp trong nhà hàng P2- Ẩm thực và một số câu hỏi thông dụng

Học tiếng Nhật Bản – Một số tình huống giao tiếp Tiếng Nhật trong nhà hàng.

Khi khách mới bước vào nhà hàng, bạn có thể nói như sau:

1. いらっしゃい ませ。 何名 さま で いらっしゃいますか?

Irasshai mase, Nanmei sama de irasshai masu ka?

Hoan nghênh quí khách. Anh/chị đi mấy người?

2. 何 に なさい ます か?

Nani ni nasai masu ka?

Quí khách dùng gì ạ?

3. きょう は こてん ます ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?

kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?

Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác dc ko?

4. どうぞ、 こちらへ。

doozo, kochira e

Mời anh/chị đi hướng này.

nhà hàng nhật

Mẫu đàm thoại:

あ のう、 メニュー を みせて ください。
Anou, menyuu o misete kudasai.
Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.

てにん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?
nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?

もう ちょっと かんがえ させて ください.
Moo chotto kagae sáete kudasai.
Khách: Để tôi nghĩ chút đã.

Các món thông dụng:

やさそば (yasasoba) mì xào
ライス (raisu) cơm chiên
カレーライス (karee raisu) cơm cà ri
チャーハン ( chaahan) cơm xào
おやこ どんぶり (oyako donburi) cơm xào với thịt gà và trứng
すし sushi
カツ どん (katsu don) cơm phủ trứng rán
うな どん (una don) cơm thịt lươn
ぎゅうどん (gyuudon) cơm thịt bò
やき ぎょうざ (yaki gyooza) sủi cảo chiên, ăn chung với mì, ít khi ăn riêng
すきやき (suki yaki) lẩu thịt bò kiểu Nhật
てんぶら (tenpura) món chiên
みそしる (miso shiru) súp miso
サラダ (sarada) xà lách

Hỏi lại khách:

Bạn nói là quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không:
おのみものは いかがですか?(Onomimo no wa ikaga desuka)

Nếu muốn hỏi dùng món ăn gì thì nói:
きょうは なにを おめしあがりで す か。(kyou wa nani wo omeshi agari desu ka)

Hỏi khách có dùng thêm món ăn nữa không thì có thể dùng hai cách:
おついかは いかがですか?(O tsuika wa ikaga desu ka)
Hoặc おたべものは いかがですか?(Otabemo no wa ikaga desu ka)

Hỏi khách muốn dùng rượu bằng chai hay cốc thì nói:
ワインを どうやって のみたいで す か?びんのそのままとか、コップで のみますか?
(wine wo douyatte nomitai desu ka? Bin no sonomama toka, cup de nomimasuka)

Trước khi phục vụ thì nói: "Tôi là…. hôm nay sẽ phục vụ quý khách. Xin vui lòng chỉ giáo."
きょう、たんとうさせていただきま す tên bạn です。よろしくおねがいします。
(Kyou, tantou sasete itadakimasu Tên mình desu. Yoroshiku onegai shimasu)

Muốn bắt chuyện với khách thì hãy lịch sự hỏi tên khách trước, sau đó lập lại tên của khách. Nên nhớ sau khi đã biết tên khách rồi thì bạn không nên dùng "anata" để nói chuyện với khách nữa mà hãy cố gắng xưng tên khách, vì như vậy khách sẽ đánh giá bạn không lịch sự.
しつれいですが、おなまえは? (shitsurei desu ga, onamae wa?)
~さんですね。はじめまして。よろ し くおねがいします。(~san desu ne. Hajimemashite. Yoroshiku onegaishimasu)

Thường tên người Nhật khá dài, nếu bạn không thể nhớ được thì hãy tươi cười nói với khách rằng:"Xin lỗi. Vì nó hơi dài nên cho phép tôi gọi tên ông 1 cách đơn giản có được không. Thường thì khách sẽ hiểu và vui vẻ đồng ý cho bạn gọi tên họ 1 cách ngắn gọn."
すみませんが。ちょっと ながい で すから、かんたんに いわせていた だ け ないでしょか?
(Sumimasen ga, chotto nagai desu kara, kantan ni iwasete itadakenai deshou ka)

Bắt đầu, có thể hỏi khách đến từ vùng nào của Nhật?
にほんのどこですか?(Nihon no doko desu ka)

Đã từng đến VN mấy lần rồi?
ベトナムへ なんかい きましたか? (Betonamu e nankai kimashita ka)

Đã đi tham quan chỗ nào của VN chưa?
ベトナムで どこか けんぶつしま し たか?(Betonamu de dokoka kennbutsu shimashita ka)

Thấy thú vị chứ? Có mua gì về làm quà không?
おもしろかったですか?プレゼント に なにを かってきましたか。(Omos hirokatta desu ka? Purezento ni nani wo katte kimashita ka)

Có muốn trở lại nơi đó lần nữa không?
もう いちど そこに もどりたい で すか。 (Mou ichido sokoni modoritai desu ka)

Đã từng thưởng thức món ăn Việt chưa?
ベトナムのりょうりを たべたこと が ありますか?(betonamu no ryouri wo tabeta koto ga arimasu ka)

Thấy món ăn VN ra sao?
ベトナムのりょうりは どう おも い ますか?(betonamu no ryouri wa dou omoimasu ka)

Thích nhất là món nào?
なにが いちばん すきですか?(nani ga ichiban sukidesu ka)

khách hàng nhật bản

Một số câu khách hàng thường hỏi, trước khi đón khách bạn nên chuẩn bị sẵn:

1. 席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。 (Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)
Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.

2. そのレストランの部屋を貸し切りに し た. (Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita)
Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này.

3. ハンバーガーを1つお願いします。(han baaga wo hitotsu onegai shimasu): Làm ơn cho tôi 1 humburger.

4. ソースはかけないで/ソースは横に添えてください。(Sousu wa kakenai de /Sousu wa yoko ni soete kudasai):
Tôi không cần nước sốt / Tôi muốn thêm nước sốt vào bên cạnh
(Một số khách không thích trực tiếp cho nước sốt vào thức ăn)

5. xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói 
はい、すべていいです。ありがとう (Hai, subete ii desu. Arigatou): vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu….

6. お会計をお願いします。(O kaikei wo onegai shimasu): làm ơn tính tiền giúp tôi 

Chúc các bạn học tốt!

Thông tin liên quan khác:

xuat khau lao dong nhat ban, đi nhật, làm việc tại nhật, du học nhật bản, đi lao động nước ngoài, xuất khẩu lao động nhật bản uy tín

Gửi ý kiến nhận xét và chia sẻ

Chúng tôi trân trọng mọi ý kiến đóng góp của bạn!

BIGTheme.net • Free Website Templates - Downlaod Full Themes